Doanh nghiệp Tư Nhân Môi trường Việt Thái Mỹ

Doanh nghiệp Tư Nhân Môi trường Việt Thái Mỹ

     Chùy là phần kéo dài tiếp với bụng. Dưới chùy có 2 - 4 răng cưa, đôi khi có tới 5 - 6 răng cưa ở phía bụng. Những răng cưa đó kéo dài, đôi khi tới đốt thứ hai.

     Vỏ đầu ngực có những gai gân và gai râu rất rõ, không có gai mắt và gai đuôi (gai telssm), không có rãnh sau mắt, đường gờ sau chùy khá dài đôi khi từ mép sau vỏ đầu ngực. Gờ bên chùy ngắn, chỉ kéo dài tới gai thượng vị.

     Có 6 đốt bụng, ở đốt mang trứng, rãnh bụng rất hẹp hoặc không có. Telsson (gai đuôi) không phân nhánh. Râu không có gai phụ và chiều dài râu ngắn hơn nhiều so với vỏ giáp. Xúc biện của hàm dưới thứ nhất thon dài và thường có 3 - 4 hàng, phần cuối của xúc biện có hình roi. Gai gốc (basial) và gai ischial nằm ở đốt thứ nhất chân ngực.

 Phân bố

   Tôm Lipopenaeus vannamei (Bone 1931) là tôm nhiệt đới, phân bố vùng ven bờ phía Đông Thái Bình Dương, từ biển Pêru đến Nam Mê-hi-cô, vùng biển Equađo;

   Hiện tôm chân trắng đã được di giống ở nhiều nước Đông á và Đông Nam á như Trung Quốc, Thái Lan, Philippin, Indonexia, Malaixia và Việt Nam.

Tập tính

   Ở vùng biển tự nhiên, tôm chân trắng thích nghi sống nơi đáy là bùn, độ sâu khoảng 72 m, có thể sống ở độ mặn trong phạm vi 5 – 500/00, thích hợp ở độ mặn nước biển 28 – 340/00, pH = 7,7 - 8,3, nhiệt độ thích hợp 25 – 32 0C, tuy nhiên chúng có thể sống được ở nhiệt độ 12 – 28 0C.

   Tôm chân trắng là loài ăn tạp giống như những loài tôm khác. Song không đòi hỏi thức ăn có hàm lượng đạm cao như tôm sú.

   Tôm chân trắng có tốc độ sinh trưởng nhanh, chúng lớn nhanh hơn tôm sú ở tuổi thành niên. Trong điều kiện tự nhiên từ tôm bột đến tôm cỡ 40 g/con mất khoảng thời gian 180 ngày.

    Từ 0,1 g có thể lớn tới 15 g trong giai đoạn 90 - 120 ngày. Là đối tượng nuôi quan trọng sau tôm sú.

Sự tăng trưởng

   Sự tăng trưởng về kích thước của tôm thẻ chân trắng có dạng bậc thang, thể hiện sự sinh trưởng không liên tục.

   + Kích thước trong thời gian giữa 2 lần lột xác hầu như không tăng hoặc tăng không đáng kể. Chỉ tăng vọt sau mỗi lần lột xác.

   + Tăng trưởng về trọng lượng thì có tính liên tục hơn.

   Chiều dài toàn thân CL tăng trưởng 0,8 mm/ngày.

   Trong tuần đầu, tôm tăng khối lượng thân gấp 6 lần.

   Khi vào cửa sông 6-7 tuần (42-49 ngày), tốc độ tăng trưởng chỉ gấp 2 lần/ tuần.

   Khi đạt CL= 10 mm, tốc độ tăng trưởng đã có sự khác biệt giữa con đực và cái.

   + P10 có chiều dài thân từ 9-11 mm sau 7-10 ngày ương đạt cỡ 1-2 cm,

   + --------------------------------------------------15-20--------------------------2-3----

   +---------------------------------------------------20-25--------------------------3-5----

   + Post 10 -------------------------------- sau 25-30 ngày-------------- cỡ 4-6 cm.

   Nếu thả nuôi trong ao Post 15 (dài 1,5 cm) sau 1 tháng nuôi đạt khoảng 1-2 gam/ con.

   Tôm nuôi 4 tháng đạt kích cỡ thương phẩm:  đa số loại 3 (30-40 con/kg) loại 2 (20-30 con/kg).

   Ở những ao nuôi điều kiện tốt (độ mặn 10-25 0 /00) tôm tăng trưởng nhanh, có thể thu hoạch đạt loại 3, loại 2 sau 2,5 - 3 tháng nuôi.

   Trong điều kiện sinh thái tự nhiên: nhiệt độ nước từ 30-320 c, độ mặn 20-40 0/00, từ tôm bột đến thu hoạch mất 180 ngày, cỡ tôm thu trung bình 40g/con (size 25). Chiều dài tăng từ 4 cm đến 14 cm.                                  

Tuổi thọ của tôm thẻ khoảng 36 tháng.

Thống kê truy cập

  • Đang online: 5
  • Thống kê tuần:273
  • Tổng truy cập: 1021897